Kết quả tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2019

Sở y tế Hải Phòng

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰKIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnhviện: Bệnh viện đa khoa huyện An Lão

Địa chỉ chi tiết: Số 99 đường Nguyễn Văn trỗi thị trấn An Lão, huyện An Lão,Hải Phòng, thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng

Số giấy phép hoạt động:02/2015/GPHĐ-BV Ngày cấp: 27/11/2015

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 286 (Có hệ số: 308)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.42

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

3

42

36

2

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

3.61

50.60

43.37

2.41

83

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2019

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂMTRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2019

Đoàn KT đánh giá NĂM 2019

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

3

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

4

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

4

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

4

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

4

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

5

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

4

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

3

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

3

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

4

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

2

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

2

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

3

0

II.BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

7

11

1

3.68

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

3

1

1

3.60

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

1

3

9

1

3.71

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

1

1

1

0

3.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

0

4

0

4.00

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

1

2

1

4.00

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

0

20

15

0

3.43

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

4

1

0

3.20

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

2

8

1

0

2.91

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

4

0

0

3.00

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

3

0

0

3.00

3

III. TÓM TẮT CÔNGVIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

- Bệnh viện xây dựng Kế hoạch số 58/KH-KTBV ngày 21/10/2019 về tự kiểm tra,đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát sự HLNB, NVYT năm 2019; - Tự kiểm trađánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Namban hành theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT. - Khảo sát hài lòng người bệnh, NVYTtheo Quyết định số 3936/QĐ-BYT ngày 30/8/2019. - Kết quả: 83/83 tiêu chí, điểmtrung bình đạt 3.42 điểm. - Tổng hợp báo cáo kết quả tự kiểm tra, đánh giá về BộY tế, Sở Y tế.

IV. BIỂU ĐỒ CÁCKHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho5 phần (từ phần A đến phần E)[Nocanvas support]

·  b. Biểu đồ riêng chophần A (từ A1 đến A4)[No canvassupport]

·  c. Biểu đồ riêng chophần B (từ B1 đến B4)[No canvassupport]

·  d. Biểu đồ riêng chophần C (từ C1 đến C10)[No canvassupport]

·  e. Biểu đồ riêng chophần D (từ D1 đến D3)[No canvassupport]

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

- Ban Giám đốc, Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện luôn quan tâm chỉ đạo thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng như: điều kiện cơ sở vật chất, chất lượng chuyên môn, môi trường chăm sóc người bệnh;
- Bố trí khu vực tiếp đón NB thuận tiện; Công khai giá dịch vụ kỹ thuật tại khu khám bệnh trung tâm, website bệnh viện, Nb được công khai dịch vụ kỹ thuật, thuốc trên phiếu công khai dịch vụ KB,CB hàng ngày.
- Triển khai phần mềm Lis kết nối kết quả xét nghiệm nhằm giảm thời gian chờ đợi cho NB;
- Bệnh viện thực hiện khảo sát hài lòng NB ngoại trú, NB nội trú, NVYT định kỳ hàng quý và theo kế hoạch mẫu phiếu theo theo Quyết định số 3936/QĐ-BYT ngày 30/8/2019;.
- Bệnh viện xây dựng quy định, quy trình phòng ngừa các nguy cơ người bệnh bị trượt ngã; bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ.
- Quan tâm phát triển nguồn nhân lực. Cử Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (như 02 BSCKI gây mê hồi sức, chẩn đoán hình ảnh; 02 Bác sỹ học CKI nội; Điều dưỡng, Kỹ thuật viên đại học....).
- Người bệnh được hưởng đầy đủ các dịch vụ, các quyền lợi trong khám chữa bệnh. Không có ý kiến phàn nàn thắc mắc.
- Chế độ hồ sơ bệnh án đảm bảo chất lượng.
- Cán bộ viên chức thực hiện tốt quy chế bệnh viện, Không có tai biến sự cố y khoa xảy ra; không có người bệnh bị trượt ngã.
- Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật lâm sàng mới từ BV Hữu nghị Việt Tiệp: BV Kiến An; BV Trẻ em Hải Phòng.
- Công tác Điều dưỡng chăm sóc người bệnh được thực hiện đầy đủ theo quy định; NB được tư vấn GDSK khi đến khám và điều trị nội trú tại bệnh viện.
- Thực hiện tốt quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp; Không có ý kiến phàn nàn của người bệnh về tinh thần thái độ của nhân viên y tế.
- Tổ chức, tham gia Hội thi Ảnh "nét đẹp người Điều dưỡng Hải Phòng năm 2019" đạt giải Ba.
- Hệ thống xư lý chất thải lỏng hoạt động có hiệu quả kết quả quan trắc nước thải hàng quý đều đạt tiêu chuẩn cột A (QCVN:28:2010/BTNMT; QCVN 14:2008/BTNMT).

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

- Cơ sở vật chất đang xây dựng sữa chữa nâng cấp;
- Chưa cung cấp suất ăn bệnh lý cho người bệnh tại các khoa lâm sàng;
- Chưa thực hiện việc ra lẻ thuốc cho từng người bệnh.
- Chưa có trang thiết bị xã hội hóa hiện đại như: máy chụp Scanner, MRI.
- Thực hiện danh mục kỹ thuật theo danh mục được phê duyệt đạt
- Chưa triển khai tiếp nhận kỹ thuật mới đã kỹ kết với các bệnh viện tuyến trên do cơ sở vật chất đang xây dựng, chưa có thiệt bị: Hệ thống phẫu thuật nội soi...

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Có kế hoạch đề xuất nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất: khu nhà khoa ngoại, khoa nội , khoa cận lâm sàng, hệ thống sân vườn, cổng tường bao để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự chuyên khoa sâu nhằm tiếp nhận các kỹ thuật lâm sàng các ký kết theo Đề án 1816
- Xây dựng Đề án ứng dụng phần mềm CNTT trong cải tiến chất lượng, hướng tới triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử theo lộ trình.
- Xây dựng đề án vị trí việc làm của Tổ quản lý chát lượng lồng ghép trong đề án vị trí việc làm chung của bệnh viện.
- Xây dựng Đề án cải tiến chất lượng chi tiết của từng khoa phòng và của bệnh viện.
- Tiếp tục triển khai "Phiếu tóm tắt quy trình chuyên môn"cho các bệnh thường gặp tại bệnh viện.
- Xây dựng quy trình, quy định chuẩn cho toàn bệnh viện áp dụng.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, BGĐ bệnh viện. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao y đức cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Tuyển dụng Bác sỹ về công tác tại bệnh viện. Cử BS, ĐD, NHS, KTV, và các nhân viên khác tham gia đào tạo các lớp dài hạn, ngắn hạn ở tuyến trên, đồng thời tăng cường công tác đào tạo lại tại bệnh viện.
- Xã hội hoá máy kỹ thuật cao (Scanner) phục vụ khám, chữa bệnh.
- Xác định những tiêu chí mức 2 để đề ra các biện pháp cụ thể cần cải tiến chất lượng. Xây dựng chất lượng bệnh viện trở thành hoạt động thường quy

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Qua kết quả tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện với 83/83 tiêu chí áp dụng; Tổng điểm đạt
- Với mục tiêu hướng đến cải tiến chất lượng, sự hài lòng của NB, NVYT. Ban Giám đốc bệnh viện đa khoa huyện An Lão cam kết tập trung đầu tư và cải tiến những nội dung: chất lượng chuyên mộn. đổi mới phong cách thái độ phục vụ; công nghệ thông tin,.... nhằm xây dựng bệnh viện trở thành bệnh viện có chất lượng chuyên môn và sự hài lòng của người bệnh lựa chọn để chăm sóc sức khỏe.

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)


Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 54
  • Trong tuần: 434
  • Tất cả: 82,499

© Copyright 2015 - Bệnh viện Đa Khoa An Lão  |  Quản trị
Địa chỉ: Số 99, Nguyễn Văn Trỗi, Thị trấn An Lão, Hải Phòng
Email: benhviendakhoaanlao@gmail.com
Đường dây nóng: 0967.815.515

Số ĐT tư vấn COVID: 0914 866 134, 0946 533 529, 0372 973 089, 0334 112 106
Thiết kế bởi VNPT Hải Phòng