BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2022

Sở y tế Hải Phòng

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2022

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN AN LÃO

Địa chỉ chi tiết: Số 99 đường Nguyễn Văn trỗi thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng, thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng

Số giấy phép hoạt động:02/2015/GPHĐ-BV Ngày cấp: 27/11/2015

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ HẢI PHÒNG

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 315 (Có hệ số: 339)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.77

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

1

26

45

11

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

1.20

31.33

54.22

13.25

83

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2022

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2022

Đoàn KT đánh giá NĂM 2022

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

4

0

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

0

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

4

0

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

5

0

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

5

0

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

4

0

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

5

0

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

5

0

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

4

0

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

4

0

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

0

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

0

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

4

0

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

0

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

0

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

5

0

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

0

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

4

0

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

4

0

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

4

0

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

5

0

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

5

0

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

4

0

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

5

0

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

4

0

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

4

0

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

0

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

0

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

4

0

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

3

0

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

3

0

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

3

0

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

5

0

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

3

0

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

0

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

3

0

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

4

0

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

0

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

4

0

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

4

0

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

0

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

2

0

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

3

0

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

0

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

4

0

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

4

0

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

4

0

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

4

0

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

0

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

0

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

0

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

0

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

3

0

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

1

12

6

4.26

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

0

6

0

4.00

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

1

2

2

4.20

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

0

2

5.00

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

0

4

2

4.33

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

3

9

2

3.93

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

0

4

0

4.00

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

0

3

1

4.25

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

0

14

18

3

3.69

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

4

1

0

3.20

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

1

1

1

4.00

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

0

4

1

0

3.20

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

0

6

0

4.00

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

1

4

6

0

3.45

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

1

4

0

3.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

4

0

0

3.00

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

3

0

0

3.00

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

- Bệnh viện ban hành Kế hoạch số 57/KH-BV ngày 19/12/2022 về kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện, khảo sát HLNB, NVYT năm 2022.; - Kiểm tra, đánh giá các khoa phòng và Tự đánh giá chất lượng bệnh viện theo "Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam" ban hành theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế; theo hướng dẫn Quyết định 3186/QĐ-BYT ngày 29/11/2022 của Bộ Y tế. - Kết quả: 83/83 tiêu chí, điểm trung bình đạt 3.77 điểm. - Tổng hợp báo cáo kết quả tự kiểm tra, đánh giá về Bộ Y tế và Sở Y tế theo quy định.

IV. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

- Ban Giám đốc, Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện luôn quan tâm chỉ đạo thực hiện các hoạt động quản lý chất lượng như: cải tiến quy trình đón tiếp NB; điều kiện cơ sở vật chất, chất lượng chuyên môn, môi trường chăm sóc người bệnh;;
- Bố trí khu vực tiếp đón NB , XN, CĐHA, TDCN thuận tiện; đảm bảo phòng chống dịch bệnh COVID-19, TDCN; Công khai giá dịch vụ kỹ thuật tại khu khám bệnh trung tâm, website bệnh viện, NB được công khai dịch vụ kỹ thuật, thuốc trên phiếu công khai dịch vụ KB,CB hàng ngày.
- Triển khai hiệu quả phần mềm Lis kết nối kết quả xét nghiệm nhằm giảm thời gian chờ đợi cho NB;
- Bệnh viện thực hiện khảo sát hài lòng NB ngoại trú, NB nội trú, NVYT định kỳ hàng quý và theo kế hoạch mẫu phiếu theo theo Quyết định số 3869/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế; tổng hợp báo cáo trên phần mềm của Bộ Y tế;
- Triển khai đơn nguyên điều trị người bệnh mắc COVID-19 mức độ trung bình, kết quả thu dung điều trị 656 người bệnh COVID-19; điều trị an toàn khong có ca tử vong tại bệnh viện; NVYT tham gia đào tạo năng lực chuyên môn hồi sức tích cực theo Quyết định 3616/QĐ-BYT ngày 29/7/2021 của Bộ Y tế về phê duyệt “Đề án tăng cường năng lực cấp cứu, hồi sức tích cực cho các bệnh viện điều trị người bệnh COVID-19 nặng;
- Bệnh viện bố trí Trung tâm HSTC COVID-19 gồm 20 giường bệnh có đầy đủ Hệ thống oxy trung tâm đảm bảo tiếp nhận điều trị người bệnh mắc COVID-19 mức độ năng khi có chỉ đạo của cấp trên.
- Định kỳ hàng tháng đánh giá Bộ tiêu chí bệnh viện an toàn phòng chống COVID-19 theo Quyết định 3088/QĐ-BYT và đánh giá 3 tháng/lần theo phiên bản 2.0.
- Bệnh viện xây dựng bổ sung các quy định, quy trình phòng ngừa lây nhiễm COVID-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Người bệnh được hưởng đầy đủ các dịch vụ, các quyền lợi trong khám chữa bệnh. Không có ý kiến phàn nàn thắc mắc.
- Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, lưu trữ theo trình tự thống nhất có thể lấy bất kỳ bệnh án, hoặc có thể xuất thông tin về bệnh án đảm bảo nhanh chóng, chính xác.
- Cán bộ viên chức thực hiện tốt quy chế bệnh viện, Không có tai biến sự cố y khoa xảy ra; không có người bệnh bị trượt ngã.
- Công tác Điều dưỡng chăm sóc người bệnh được thực hiện đầy đủ theo quy định; NB được tư vấn GDSK khi đến khám và điều trị nội trú tại bệnh viện.
- Thực hiện tốt quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp; Không có ý kiến phàn nàn của người bệnh về tinh thần thái độ của nhân viên y tế.
- Hệ thống xư lý chất thải lỏng hoạt động có hiệu quả kết quả quan trắc nước thải hàng quý đều đạt tiêu chuẩn cột A (QCVN:28:2010/BTNMT; QCVN 14:2008/BTNMT).

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

- Cơ sở vật chất đã được sửa chữa xây mới tuy nhiên còn 1 số khoa phòng xuống cấp như khoa Khám bệnh; khoa Truyền Nhiễm; khu Hành chính xuống cấp.
- Chưa thực hiện việc ra lẻ thuốc cho từng người bệnh.
- Chưa có trang thiết bị hiện đại như: máy chụp Scanner, MRI.
- Chưa triển khai tiếp nhận kỹ thuật mới đã kỹ kết với các bệnh viện tuyến trên do dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp và chưa được trang bị thiết bị hiện dại như: Hệ thống phẫu thuật nội soi tiêu hóa.......

VI. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Ngay từ đầu năm Bệnh viện tự khảo sát đánh giá thực trạng của bệnh viện; Có kế hoạch đề xuất nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất: khu nhà khoa Truyền Nhiễm, khoa nội, tường bao sân vườn để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân sự chuyên khoa sâu nhằm tiếp nhận các kỹ thuật lâm sàng các ký kết theo Đề án 1816.
- Xây dựng Đề án ứng dụng phần mềm CNTT trong cải tiến chất lượng, hướng tới triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử theo lộ trình.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc phân luồng, sàng lọc, quản lý , điều trị người bệnh COVID-19; không để lây lan trong bệnh viện.

VII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc bệnh viện. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao y đức cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Ưu tiên tuyển dụng Bác sỹ về công tác tại bệnh viện. Cử BS, ĐD, NHS, KTV, và các nhân viên khác tham gia đào tạo các lớp dài hạn, ngắn hạn ở tuyến trên, đồng thời tăng cường công tác đào tạo lại tại bệnh viện.
- Xã hội hoá máy kỹ thuật cao (Scanner) phục vụ khám, chữa bệnh.
- Duy trì và thực hiện các biện pháp cải tiến cụ thể nhằm đảm bảo các tiêu chí chất lượng bệnh viện đã đề ra.

VIII. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Qua kết quả tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện với 83/83 tiêu chí áp dụng; Tổng điểm đạt 3.77
- Với mục tiêu hướng đến cải tiến chất lượng, sự hài lòng của NB, NVYT. Ban Giám đốc bệnh viện đa khoa huyện An Lão cam kết tập trung đầu tư và cải tiến những nội dung: chất lượng chuyên mộn. đổi mới phong cách thái độ phục vụ; công nghệ thông tin,.... nhằm xây dựng bệnh viện trở thành bệnh viện có chất lượng chuyên môn và sự hài lòng của người bệnh lựa chọn để chăm sóc sức khỏe.

Ngày.........tháng..........năm.........

NGƯỜI ĐIỀN THÔNG TIN
(ký tên)

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN
(ký tên và đóng dấu)

 

Tiêu điểm
Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 117
  • Trong tuần: 1 386
  • Tất cả: 180377
Footer chưa được cập nhật nội dung hoặc chưa được duyệt !